Nhựa PET là gì? Đặc điểm, phân loại & ứng dụng phổ biến

Nhựa PET (Polyethylene Terephthalate) là loại nhựa nhiệt dẻo thuộc họ polyester, thường dùng để sản xuất chai nước khoáng, chai nước ngọt có ga và khay thực phẩm trong suốt. Dấu hiệu nhận biết là ký hiệu tam giác số 1 dưới đáy sản phẩm. PET có đặc tính trong suốt như thủy tinh, nhẹ, giữ khí tốt. Tuy nhiên, vật liệu này dễ biến dạng khi tiếp xúc với chất lỏng nóng trên 70 °C.

Trong bài viết này, Nhựa Việt Tiến sẽ giải đáp nhựa PET là gì, phân tích 6 ưu điểm, 8 hạn chế, 3 loại PET theo nguồn gốc, 6 ứng dụng và 8 lưu ý sử dụng. PET nguyên sinh có màu trắng trong đồng nhất. PET phế liệu được chia thành 4 nhóm thu mua, trong đó chai trong không màu có giá trị cao nhất. Xem thêm hạn chế và lưu ý trước khi dùng PET để tránh rủi ro.

Nhựa PET là gì?

Nhựa PET (Polyethylene Terephthalate) là một loại nhựa nhiệt dẻo thuộc nhóm polyester, nổi bật với đặc tính trong suốt, trọng lượng nhẹ, độ bền cơ học cao và khả năng chịu lực tốt. Theo quy chuẩn quốc tế, loại nhựa này được ký hiệu là nhựa số 1.

Nhựa PET là nhựa nhiệt dẻo thuộc nhóm polyester
Nhựa PET là nhựa nhiệt dẻo thuộc nhóm polyester

Về bản chất hóa học, PET là một polyester mạch thẳng bán kết tinh. Mạch phân tử gồm vòng thơm benzene xen kẽ với đoạn ethylene. Chính vòng thơm này tạo ra độ cứng mạch, độ bền kéo cùng khả năng giữ hình dạng mà các nhựa polyolefin

Quy trình sản xuất PET gồm Este hóa, trùng ngưng, tạo hạt, trùng ngưng pha rắn (SSP).  Bảng dưới đây tập hợp các thông số kỹ thuật cơ bản:

Thông số

Giá trị

Khối lượng riêng

1.3 – 1.4 g/cm³

Nhiệt độ nóng chảy (Tm)

≈ 250 – 260 °C

Tỷ trọng

PET vô định hình: 1,370g/cm3

PET tinh thể: 1,445g/cm3

Độ co giãn

50 – 150%

Độ chịu va đập

3.6 kJ/m2

Đặc điểm của nhựa PET

Ưu điểm của nhựa PET:

  • Trong suốt gần như thủy tinh.
  • Chắn khí tốt, đủ để nước ngọt có ga giữ ga trong nhiều tháng ở điều kiện thường.
  • Tỷ lệ bền/khối lượng cao. Một chai PET 500 ml chỉ nặng khoảng 9 – 12 g nhưng chịu được áp suất nội và va đập rơi.
  • Không chứa BPA và không cần chất hóa dẻo. 
  • Tái chế được theo vòng kín.
  • Ổn định kích thước.
Nhựa PET trong suốt, nhẹ và có độ bền cao
Nhựa PET trong suốt, nhẹ và có độ bền cao

Hạn chế của nhựa PET:

  • Chịu nhiệt thấp ở dạng chai thổi, một chai PET thông thường bắt đầu co rúm khi rót nước sôi hoặc khi để trong xe ô tô đóng kín giữa trưa.
  • Hạt PET bắt buộc phải sấy xuống dưới khoảng 50 ppm ẩm trước khi ép, bỏ qua bước này, mạch polyme bị cắt ngắn và sản phẩm ra sẽ giòn, đục.
  • Liên kết este trong mạch PET bị thủy phân bởi dung dịch kiềm nóng, nên PET không phù hợp để chứa hóa chất tẩy rửa kiềm mạnh hay xút.
  • Khi thành sản phẩm đã có vết xước hoặc vết cắt, PET nứt lan nhanh hơn.
  • Suy giảm chất lượng qua mỗi vòng tái chế. 
  • Chưa đủ chắn khí cho bia và một số thực phẩm nhạy oxy. 
  • PET để ngoài trời lâu sẽ ngả vàng và giòn nếu không có phụ gia chống UV.
  • Giá nguyên liệu cao hơn so với các loại nhựa phổ biến.

3 loại nhựa PET hiện nay trên thị trường

Thị trường Việt Nam phân loại PET theo nguồn gốc nguyên liệu.

Nhựa PET nguyên sinh

Nhựa PET nguyên sinh là loại nhựa mới sản xuất trực tiếp từ dầu mỏ qua phản ứng trùng ngưng, hoàn toàn chưa qua quá trình sử dụng hay tái chế.

  • Đặc tính: Màu trắng trong hoặc trong suốt đồng nhất, không lẫn hạt đục hay đốm màu. Giá bán cao nhất trong ba nhóm và biến động theo thị trường.
  • Ứng dụng chính: Chai nước khoáng, chai nước ngọt có ga, chai dầu ăn, lọ mỹ phẩm, màng BOPET cho bao bì in, xơ polyester mác cao.
Hạt nhựa PET nguyên sinh chưa qua sử dụng hoặc tái chế
Hạt nhựa PET nguyên sinh chưa qua sử dụng hoặc tái chế

Nhựa PET phế liệu

Nhựa PET phế liệu là PET đã qua sử dụng hoặc phế phẩm sản xuất, chưa qua tái chế, đang ở dạng nguyên liệu đầu vào cho nhà máy tái chế. 

Thị trường thu mua phân PET phế liệu thành các nhóm:

  • Chai trong không màu.
  • Chai màu (xanh lá, xanh dương, nâu) giá thấp hơn.
  • Phôi lỗi và bavia sản xuất giá tốt.
  • Màng và khay PET giá thấp nhất.

Đặc tính: Trong suốt, nhẹ, cứng và có độ bền cơ học cao.

Phế liệu PET là nguồn nguyên liệu cho quá trình tái chế
Phế liệu PET là nguồn nguyên liệu cho quá trình tái chế

Nhựa PET tái sinh

Nhựa PET tái sinh (rPET) là hạt PET được sản xuất từ phế liệu PET đã qua thu gom, làm sạch và tái chế thành nguyên liệu (cơ học hoặc hóa học) dùng lại được.

  • Đặc tính: Bền cơ học tốt, giảm khai thác tài nguyên hóa thạch.
  • Ứng dụng: Sản xuất sợi dệt, dây đai nhựa, bao bì phi thực phẩm hoặc vật liệu xây dựng.
Nhựa PET tái sinh được sản xuất từ phế liệu PET
Nhựa PET tái sinh được sản xuất từ phế liệu PET

6 ứng dụng phổ biến của nhựa PET

Sao khi đã nắm rõ nhựa PET là gì, dưới đây là những ứng dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống.

Bao bì và đóng gói thực phẩm

Chai nước khoáng, chai nước ngọt có ga, chai trà đóng chai, chai nước mắm, chai dầu ăn và chai gia vị đều dùng chai PET thổi từ phôi, tận dụng đồng thời độ trong, khả năng chắn CO₂ và trọng lượng nhẹ.

Ngoài chai, PET còn xuất hiện ở ba dạng bao bì thực phẩm khác: khay APET trong suốt đựng bánh, trái cây cắt sẵn và thực phẩm mát; khay CPET màu ngà chịu được nhiệt độ lò nướng dùng cho suất ăn công nghiệp; màng BOPET ghép lớp làm mặt ngoài của gói snack, gói cà phê, gói mì, lớp màng này chịu in ấn tốt và bảo vệ lớp nhôm bên trong khỏi trầy xước.

Nhựa PET dùng sản xuất chai, khay và màng bao bì
Nhựa PET dùng sản xuất chai, khay và màng bao bì

Bao bì hóa mỹ phẩm

Trong ngành hóa mỹ phẩm, PET được chọn vì lý do thẩm mỹ và trơ hóa học với phần lớn công thức mỹ phẩm gốc nước. Chai dầu gội, sữa tắm, nước hoa hồng, lọ serum, hũ kem và chai nước rửa tay đều có phiên bản PET, thường ở dạng trong suốt hoặc phun mờ để thấy mức sản phẩm còn lại.

PET không phù hợp với sản phẩm chứa dung môi mạnh, tinh dầu nồng độ cao hoặc công thức kiềm mạnh, vì liên kết este có thể bị tấn công.

Sợi và sản phẩm dệt may

Xơ polyester chính là PET được kéo thành sợi mảnh, sau đó dệt thành vải áo thun, áo khoác gió, vải bọc nệm, rèm cửa, dây thừng, chỉ may và vải không dệt do đặc tính giữ form, nhanh khô và chịu kéo.

Chuỗi “chai PET → xơ tái sinh” cũng là ứng dụng điển hình của rPET tại Việt Nam: mảnh từ chai trong được kéo thành xơ staple, dùng làm bông nhồi gối, lớp lót áo, vải địa kỹ thuật và vải không dệt. 

Xơ PET dùng dệt vải, làm bông nhồi và lớp lót
Xơ PET dùng dệt vải, làm bông nhồi và lớp lót

Vật liệu trong ngành xây dựng

Trong xây dựng, PET tham gia chủ yếu ở vai trò vật liệu kỹ thuật:

  • Vải địa kỹ thuật PET: Gia cường nền đất yếu, phân tách lớp vật liệu, lọc ngược trong công trình thoát nước.
  • Lõi xốp PET tái sinh: Cho tấm sandwich cách nhiệt và cánh tuabin gió.
  • Bông cách nhiệt, cách âm: Làm từ xơ PET tái sinh, thay thế một phần bông thủy tinh.
  • Dây đai PET (PET strapping): Đóng kiện gạch, thép, gỗ, thay dần dây đai thép vì không gỉ, không cắt tay công nhân và nhẹ hơn.
  • Tấm PET dạng sóng hoặc phẳng: Làm vách ngăn lấy sáng, tấm che.

Đồ gia dụng và sản phẩm tiêu dùng

Ở nhóm gia dụng, PET xuất hiện dưới cả dạng bao bì lẫn dạng chi tiết cứng: hộp đựng thực phẩm trong tủ lạnh, hũ đựng gia vị, bình đựng nước mát, vỏ hộp mỹ phẩm, khay đựng linh kiện, vỏ bao bì đồ chơi và bao bì vỉ  của bàn chải, pin, văn phòng phẩm.

Nhựa PET phổ biến trong hộp, hũ và khay gia dụng
Nhựa PET phổ biến trong hộp, hũ và khay gia dụng

Linh kiện và phụ tùng ô tô

Trong ngành ô tô, PET được dùng ở hai hình thái khác nhau. Dạng thứ nhất là PET gia cường sợi thủy tinh (PET-GF), một nhựa kỹ thuật có độ cứng và ổn định kích thước cao, dùng cho vỏ đầu nối điện, chóa đèn pha, giá đỡ cần gạt nước, chi tiết dưới nắp capo chịu nhiệt vừa phải.

Dạng thứ hai là xơ PET tái sinh dùng cho vật liệu nội thất: thảm sàn, tấm ốp trần, lớp cách âm khoang máy, bọc ghế. 

Lưu ý khi sử dụng các sản phẩm nhựa PET

Sản phẩm nhựa PET an toàn cho sức khỏe khi bạn dùng đúng cách và tránh nhiệt độ cao.

  • Không rót nước sôi hay chất lỏng nóng trên 70 °C vào chai PET. 
  • Không quay chai và khay APET trong lò vi sóng.
  • Không để chai PET trong xe ô tô đóng kín dưới nắng. 
  • Không dùng lại chai nước dùng một lần cho mục đích dài hạn.
  • Tránh đựng hóa chất kiềm mạnh, dung môi và dầu nóng trong bao bì PET.
  • Kiểm tra ký hiệu tam giác số 1 trước khi phân loại. 
  • Bỏ nắp, bóc nhãn và tráng sạch trước khi bỏ vào thùng tái chế.
  • Không đốt rác thải PET tại nhà.

Câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu nhựa PET là gì

Những câu hỏi thường gặp nhất khi tìm hiểu về nhựa PET sẽ được Nhựa Việt Tiến giải đáp bên dưới.

Nhựa PET thuộc nhóm số mấy?

Nhựa PET thuộc nhóm số 1 trong hệ thống ký hiệu nhận diện nhựa. Ký hiệu là hình tam giác mũi tên bao quanh chữ số 1, bên dưới ghi PET hoặc PETE.

Nhựa PET có an toàn không?

Nhựa PET an toàn khi dùng ở nhiệt độ bình thường và đựng nước nguội, nhưng sẽ trở nên kém an toàn nếu tái sử dụng nhiều lần hoặc gặp nhiệt độ cao.

Nhựa PET có tái sử dụng được không?

Nhựa PET không nên tái sử dụng nhiều lần để đựng đồ ăn, thức uống vì được thiết kế cho mục đích dùng một lần.

So sánh nhựa PET và nhựa PP loại nào tốt hơn?

Nhựa PP tốt hơn về độ bền nhiệt và an toàn khi đựng đồ nóng, trong khi nhựa PET tốt hơn về độ trong suốt và khả năng giữ khí. Không có loại nào tuyệt đối tốt hơn, mà mỗi loại phù hợp với một mục đích sử dụng riêng.

Hiểu rõ nhựa PET là gì, đặc tính và ứng dụng giúp bạn lựa chọn vật liệu phù hợp cho bao bì, đồ gia dụng và sản xuất công nghiệp. PET nổi bật về độ trong suốt, trọng lượng nhẹ và khả năng chắn khí, nhưng cần phân biệt nguyên liệu nguyên sinh, tái sinh và phế liệu để xác định đúng mục đích sử dụng. Khi lựa chọn sản phẩm, hãy kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất về nhiệt độ, khả năng tái sử dụng và phân loại sau sử dụng để thu gom tái chế.

Liên hệ Nhựa Việt Tiến qua hotline 028 6271 8386 để được tư vấn lựa chọn sản phẩm thùng nhựa phù hợp với nhu cầu lưu trữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa.

zalo-icon