Ô nhiễm chất thải rắn: Thực trạng, nguyên nhân & giải pháp

Ô nhiễm chất thải rắn dễ thấy nhất ở các điểm tập kết rác đầu hẻm, nơi thức ăn thừa trộn lẫn túi nilon rỉ nước xuống cống và bốc mùi chỉ sau vài giờ nắng. Đây là tình trạng đất, nước, không khí suy giảm chất lượng khi chất thải rắn không được thu gom, lưu giữ, vận chuyển hoặc xử lý đúng quy định.

Gốc của vấn đề nằm ở đầu chuỗi: rác không được phân loại tại nguồn, lưu chứa sai quy cách rồi dồn về bãi chôn lấp, gây hậu quả cho nguồn nước, đất, không khí và sức khỏe. Trong bài viết này, Nhựa Việt Tiến đối chiếu Luật Bảo vệ môi trường 2020 với số liệu thực tế tại Việt Nam, chỉ rõ 3 con đường phát tán chất ô nhiễm và mức nguy hại của từng loại chất thải.

Tách rác thực phẩm khỏi rác tái chế ngay tại thùng rác gia đình chính là điểm chặn đầu tiên của cả chuỗi ô nhiễm.

Ô nhiễm chất thải rắn là gì?

Ô nhiễm chất thải rắn là tình trạng môi trường đất, nước và không khí bị suy giảm chất lượng do chất thải rắn không được thu gom, lưu giữ, vận chuyển hoặc xử lý đúng quy định, khiến chất ô nhiễm phát tán vượt mức cho phép.

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải. Nguồn gốc của loại chất thải này được xác định rõ: đó là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (theo khoản 18, 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020).

Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

Như vậy, chất thải rắn không tự động gây ô nhiễm. Ô nhiễm chỉ xảy ra khi chất thải rắn phát tán chất ô nhiễm qua 3 con đường chính:

  • Nước rỉ rác thấm xuống đất, chảy vào nguồn nước mặt và nước dưới đất.
  • Khí và mùi phát sinh từ quá trình phân hủy hữu cơ, cùng khói độc từ việc đốt rác lộ thiên.
  • Vật liệu khó phân hủy (nhựa, túi nilon, phế thải xây dựng) lưu tồn lâu dài trong đất và cảnh quan.
Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại chất thải.
Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại chất thải.

Thực trạng ô nhiễm chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay

Ô nhiễm môi trường chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay xuất phát từ:

  • Lượng rác phát sinh lớn: Việt Nam thải gần 70.000 tấn rác sinh hoạt/ngày, chủ yếu xử lý bằng chôn lấp, nhiều bãi chưa hợp vệ sinh.
  • Áp lực tại đô thị: Hà Nội phát sinh 7.300 tấn/ngày, TP.HCM khoảng 14.000 tấn/ngày, chiếm tổng cộng khoảng 23% cả nước.
  • Phân loại rác còn hạn chế: Chủ yếu triển khai thí điểm, chưa áp dụng rộng rãi.
  • Mục tiêu đến năm 2030: Thu gom, xử lý đạt chuẩn 95% rác sinh hoạt đô thị và giảm tỷ lệ chôn lấp xuống dưới 50% lượng thu gom.
Thực trạng rác thải sinh hoạt gia tăng tại Việt Nam
Thực trạng rác thải sinh hoạt gia tăng tại Việt Nam

Nguyên nhân gây ô nhiễm chất thải rắn

Ô nhiễm môi trường chất thải rắn hình thành từ 6 nguyên nhân chính:

  • Lượng rác tăng nhanh: Đô thị hóa và công nghiệp hóa khiến rác sinh hoạt đô thị tăng khoảng 10 – 16% mỗi năm.
  • Phân loại tại nguồn chưa trở thành thói quen: Công tác tuyên truyền, vận động hộ gia đình phân loại rác chưa đủ sức lan tỏa và chưa trở thành nếp sống của người dân. Rác hữu cơ, rác tái chế và chất thải nguy hại vì vậy bị trộn lẫn ngay từ thùng rác gia đình.
  • Hạ tầng xử lý phụ thuộc chôn lấp: Hình thức chôn lấp vẫn phổ biến do chi phí thấp, đầu tư đơn giản, nhất là ở các bãi rác tự phát, không hợp vệ sinh. Cả nước có khoảng 900 bãi chôn lấp rác sinh hoạt, nhiều bãi không hợp vệ sinh.
  • Thói quen tự xử lý: Nhiều hộ gia đình nông thôn vẫn tự xử lý rác theo cách truyền thống như chôn lấp, đốt thủ công hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng.
  • Năng lực tiếp nhận phế thải xây dựng thấp hơn lượng phát sinh: Khối lượng tiếp nhận, tái chế chất thải rắn xây dựng thấp hơn lượng phát sinh thực tế. Một phần không nhỏ bị đổ trộm, đổ sai nơi quy định.
  • Cơ chế tài chính chưa đủ: Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý chưa được áp dụng triệt để, giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chưa thu đủ nên chưa thu hút được nguồn lực tư nhân đầu tư.
6 nguyên nhân chính gây ô nhiễm chất thải rắn
6 nguyên nhân chính gây ô nhiễm chất thải rắn

Mỗi nguyên nhân tác động mạnh nhất lên một nhóm chất thải khác nhau, vì vậy việc nhận diện đúng loại chất thải là bước tiếp theo.

4 loại chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường

Các loại chất thải rắn gây ô nhiễm dưới đây khác nhau về nguồn phát sinh, thành phần và mức độ nguy hại.

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan và nơi công cộng như thức ăn thừa, vỏ hộp, chai nhựa, túi nilon và giấy.

Đây là loại chất thải có khối lượng lớn nhất và gần với mỗi người dân nhất. Theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường, rác sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được phân thành 3 nhóm chính: (1) chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) chất thải thực phẩm; (3) chất thải rắn sinh hoạt khác. Nhóm 3 lại bao gồm chất thải nguy hại, chất thải cồng kềnh và chất thải khác còn lại.

Rác sinh hoạt gây ô nhiễm theo hai cơ chế: thành phần hữu cơ phân hủy nhanh tạo nước rỉ rác và mùi, còn thành phần nhựa, nilon tồn lưu hàng trăm năm. Khi hai nhóm này bị trộn lẫn, rác hữu cơ làm bẩn vật liệu tái chế, khiến phần lớn lượng rác phải đem chôn lấp.

Ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hằng ngày
Ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hằng ngày

Chất thải xây dựng

Chất thải xây dựng (còn gọi là phế thải xây dựng, xà bần) là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thi công, cải tạo, phá dỡ công trình và giải phóng mặt bằng, gồm gạch vỡ, bê tông, vữa, đất đá và vật liệu thừa.

Khối lượng loại chất thải này biến động theo tốc độ xây dựng. Phế thải xây dựng có tiềm năng tái chế cao: khoảng 90% là vật liệu vô cơ có tính trơ cao, khả năng tái chế, tái sử dụng lớn. Tuy vậy, tình trạng đổ trộm ven đô, ven sông, kênh mương, đất công vẫn diễn biến phức tạp, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng mỹ quan đô thị.

Chất thải công nghiệp

Chất thải công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất tại nhà máy, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. Loại này gồm 2 nhóm: chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại. Nhóm nguy hại đáng lo ngại hơn vì đây là loại chất thải có đặc điểm dễ cháy, nổ, ăn mòn hoặc gây nhiễm trùng.

Trách nhiệm quản lý gắn trực tiếp với chủ nguồn thải. Cơ sở phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm phân loại tại nguồn, lưu giữ không gây ô nhiễm, tái chế, thu hồi năng lượng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý để ngăn ngừa ô nhiễm chất thải rắn.

Chất thải rắn phát sinh từ nhà máy và khu công nghiệp
Chất thải rắn phát sinh từ nhà máy và khu công nghiệp

Chất thải y tế

Chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế. Chất thải y tế nguy hại gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. Chất thải lây nhiễm là chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh.

Theo WHO, khoảng 85% chất thải từ hoạt động y tế là chất thải thông thường, 15% còn lại là vật liệu nguy hại có thể lây nhiễm, độc hại hoặc phóng xạ. Tại các nước thu nhập thấp, chất thải y tế thường không được tách riêng phần nguy hại và không nguy hại, khiến lượng chất thải nguy hại thực tế cao hơn nhiều. 

Khi 4 loại chất thải trên thoát ra ngoài hệ thống quản lý, hậu quả xuất hiện đồng thời ở nước, đất, không khí và sức khỏe con người.

4 hậu quả của ô nhiễm chất thải rắn

Ô nhiễm môi trường chất thải rắn gây ra 4 hậu quả chính, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nguồn nước, chất lượng không khí và sức khỏe con người.

Ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nguồn nước là hậu quả trực tiếp nhất của chất thải rắn, xảy ra khi nước rỉ rác thấm xuống tầng nước dưới đất hoặc chảy tràn vào sông, suối, ao hồ.

Nước rỉ rác là nước thải từ bãi chôn lấp, chứa các thành phần ô nhiễm ở nồng độ cao, trong đó nồng độ amoniac cao đến mức ức chế vi sinh vật trong xử lý sinh học. Ngoài nước rỉ rác, túi nilon và rác thải nhựa còn làm tắc nghẽn cống, rãnh và kênh thoát nước.

Nước rỉ rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
Nước rỉ rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm

Suy thoái đất

Suy thoái đất do chất thải rắn là quá trình đất mất cấu trúc, mất khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng và tích lũy chất độc khi chất thải khó phân hủy hoặc chứa kim loại nặng tồn lưu trong đất.

Nhựa và túi nilon là tác nhân điển hình. Túi nilon có thể mất từ 500 – 1.000 năm để phân hủy nếu không chịu tác động của ánh sáng mặt trời. Khi lẫn vào đất, nhựa PE làm đất bị trơ, không giữ được nước và chất dinh dưỡng cần cho cây trồng. Hệ quả là đất dễ xói mòn, thiếu dinh dưỡng và oxy, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.

Bản thân hoạt động chôn lấp cũng tiêu tốn quỹ đất. Chôn lấp sử dụng diện tích đất lớn, gây lãng phí tài nguyên và khó khăn trong giải phóng mặt bằng.

Ô nhiễm chất thải rắn nhựa và hóa chất gây suy thoái đất
Ô nhiễm chất thải rắn nhựa và hóa chất gây suy thoái đất

Ô nhiễm không khí và mỹ quan

Ô nhiễm không khí từ chất thải rắn gồm mùi hôi từ quá trình phân hủy hữu cơ và khí độc từ việc đốt rác thủ công đi kèm là suy giảm mỹ quan do rác tồn đọng và phế thải đổ trộm.

Tại Việt Nam, một số bãi chôn lấp vẫn đốt rác thủ công, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Tác động sức khỏe con người

Ô nhiễm chất thải rắn tác động đến sức khỏe con người qua 3 con đường: hít phải khí độc và mùi hôi, tiếp xúc với mầm bệnh từ chất thải lây nhiễm và sử dụng nguồn nước, đất đã nhiễm bẩn.

Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh còn thu hút ruồi, gián, chuột, ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng xung quanh.

Chất thải y tế mang rủi ro lây nhiễm trực tiếp. Chất thải y tế chứa vi sinh vật có thể lây bệnh cho bệnh nhân, nhân viên y tế và cộng đồng, đồng thời có nguy cơ phát tán vi sinh vật kháng thuốc ra môi trường. Rủi ro tăng thêm khi chất thải bị nhặt nhạnh tại bãi thải hoặc phân loại thủ công. 

Khí độc và mầm bệnh từ rác ảnh hưởng sức khỏe
Khí độc và mầm bệnh từ rác ảnh hưởng sức khỏe

4 nhóm hậu quả trên đều có thể giảm thiểu khi chuỗi quản lý chất thải được xử lý từ gốc.

Giải pháp khắc phục ô nhiễm chất thải rắn cơ bản

Các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường chất thải rắn tập trung vào:

  • Giảm thiểu rác thải tại nguồn: Hạn chế đồ nhựa dùng một lần, ưu tiên túi, hộp và bình đựng tái sử dụng. Tăng cường tái chế để giảm lượng chất thải cần xử lý và chôn lấp.
  • Phân loại rác bằng thùng rác chuyên dụng: Chia rác sinh hoạt thành 3 nhóm chất thải tái chế, chất thải thực phẩm và chất thải sinh hoạt khác. Sử dụng thùng rác 2 ngăn, 3 ngăn hoặc thùng rác phân loại riêng biệt để hạn chế trộn lẫn chất thải.
  • Lưu chứa và thu gom đúng quy cách: Sử dụng thùng rác nhựa HDPE có nắp đậy, dung tích 60 – 1.000 lít tùy nhu cầu tại gia đình, nhà máy và khu công cộng. Thùng chứa phù hợp giúp hạn chế mùi hôi, nước rỉ rác và côn trùng, đồng thời hỗ trợ thu gom, vận chuyển thuận tiện.
  • Tăng cường tái chế và trách nhiệm EPR: Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế đối với pin, ắc quy, săm lốp và bao bì, sản phẩm điện tử và phương tiện giao thông.
  • Giảm chôn lấp và cải thiện công nghệ xử lý: Phát triển nhà máy tái chế, đốt rác phát điện và xử lý chất thải tập trung. Áp dụng giá dịch vụ thu gom, xử lý theo khối lượng hoặc thể tích để khuyến khích giảm phát sinh rác.

Ô nhiễm chất thải rắn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe con người. Để giảm thiểu tình trạng này, cần kết hợp phân loại rác tại nguồn, thu gom đúng quy định, tăng cường tái chế và hạn chế chôn lấp. Tại Nhựa Việt Tiến, bạn có thể tham khảo các mẫu thùng rác nhựa đa dạng dung tích, hỗ trợ lưu chứa, phân loại và thu gom chất thải tại gia đình, doanh nghiệp và khu công cộng.

Tài liệu tham khảo:

zalo-icon