Để lập dự toán ngân sách mua sắm thùng rác chính xác cho một dự án chung cư, ban quản lý cần xác định số lượng theo từng phân khu chức năng: sảnh chờ, hành lang, cảnh quan nội khu và phòng thu gom tại tầng hầm. Một bảng dự toán bám sát định mức phát sinh rác thải sẽ giúp chủ đầu tư kiểm soát giải ngân hiệu quả và đảm bảo tiến độ nghiệm thu đưa vào sử dụng. Dưới đây là các bảng tính toán chi tiết dựa trên quy mô số lượng căn hộ để bạn có thể áp dụng trực tiếp. Cùng Nhựa Việt Tiến tìm hiểu ngay qua qua bài viết.
Các biến số cấu thành báo giá sỉ thùng rác chung cư
Khi lập dự toán, ngoài phép tính đơn giá niêm yết nhân với số lượng, bộ phận thu mua cần hạch toán rõ 2 biến số ảnh hưởng trực tiếp đến tổng ngân sách thực tế:
- Chiết khấu thương mại theo số lượng sỉ: Báo giá cho khối lượng lớn trang bị đồng bộ cho toàn tòa nhà chung cư sẽ không áp dụng mức giá bán lẻ. Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào tổng giá trị đơn hàng, giúp giảm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu cho chủ đầu tư.
- Chi phí vận tải và bốc xếp (logistics): Thùng rác là mặt hàng có thể tích cồng kềnh. Mặc dù các loại thùng rác công nghiệp có thiết kế xếp lồng vào nhau để tiết kiệm diện tích, cước vận chuyển bằng xe tải hạng nặng đến công trình vẫn cần được tính toán. Trong hợp đồng cần làm rõ điều khoản nhà cung cấp giao hàng tại hầm hay ban quản lý tự bố trí nhân công bốc xếp.
Bảng dự toán chi phí mẫu theo quy mô chung cư
Để ban quản lý và kỹ sư lập dự toán dễ dàng hình dung, dưới đây là 3 kịch bản xác định số lượng và dự toán chi phí áp dụng cho 3 mô hình chung cư phổ biến nhất hiện nay. Các số liệu được tính toán dựa trên định mức rác thải trung bình (0.8 – 1.2 kg/người/ngày) và công thức từ hướng dẫn quy hoạch và bố trí thùng rác chung cư.
(Lưu ý: Đơn giá trong bảng mang tính chất tham khảo để lập ngân sách cơ sở, mức giá thực tế sẽ thay đổi theo chiết khấu dự án tại thời điểm ký hợp đồng).
Quy mô 1: chung cư mini hoặc căn hộ dịch vụ (khoảng 50 – 70 căn hộ)
- Thông số dự án: 1 tòa nhà đơn, 7 – 10 tầng, khoảng 150 – 200 cư dân.
- Đặc thù vận hành: Diện tích sảnh nhỏ, không có khuôn viên ngoài trời, điểm tập kết rác hầm có không gian hạn chế. Thể tích rác phát sinh ước tính khoảng 450 lít/ngày.
| Phân khu chức năng | Mẫu sản phẩm đề xuất | Số lượng | Đơn giá niêm yết (VNĐ) |
Thành tiền dự toán (VNĐ) |
| Hành lang các tầng | Thùng rác nhựa 60 lít | 7 | 237.600 | 1.663.200 |
| Sảnh chính | Thùng rác inox tròn gạt tàn – lớn | 2 | 639.000 | 1.278.000 |
| Phòng rác thu gom hầm | Thùng rác nhựa 240L có bánh xe | 3 | 734.400 | 2.203.200 |
| Tổng ngân sách cơ sở | (Chưa bao gồm VAT, cước vận tải và chiết khấu sỉ) | 5.144.400 |
Quy mô 2: khu căn hộ tầm trung (khoảng 300 – 400 căn hộ)
- Thông số dự án: 2 tòa tháp, 20 tầng, khoảng 1.000 cư dân.
- Đặc thù vận hành: Có sảnh chờ thang máy rộng, công viên nội khu nhỏ. Thể tích rác phát sinh khoảng 2.700 – 3.000 lít/ngày. Tại hầm bắt buộc phải có xe gom rác 660L để phối hợp với xe ép rác môi trường.
| Phân khu chức năng | Mẫu sản phẩm đề xuất | Số lượng | Đơn giá niêm yết (VNĐ | Thành tiền dự toán (VNĐ) |
| Hành lang các tầng | Thùng rác nhựa 90L có nắp đậy | 40 | 426.600 | 17.064.000 |
| Sảnh chính | Thùng rác inox vuông gạt tàn – lớn | 4 | 850.000 | 3.400.000 |
| Công viên nội khu | Thùng rác inox 2 ngăn | 4 | 2.649.900 | 10.599.600 |
| Phòng rác thu gom hầm | Thùng rác nhựa 240L có bánh xe | 12 | 734.400 | 8.812.800 |
| Trạm tập kết chờ xe ép | Xe gom rác nhựa 660 lít HDPE | 2 | 2.862.000 | 5.724.000 |
| Tổng ngân sách cơ sở | (Chưa bao gồm VAT, cước vận tải và chiết khấu sỉ) | 45.600.400 |
Quy mô 3: khu đô thị phức hợp cao cấp (khoảng 1.500 căn hộ)
Thông số dự án: 4 tòa tháp, trên 30 tầng, khoảng 4.500 cư dân. Tích hợp trung tâm thương mại và cảnh quan lớn.
Đặc thù vận hành: Yêu cầu khắt khe về thẩm mỹ, ưu tiên các sản phẩm inox đạp chân để chống lây nhiễm chéo hành lang. Trạm trung chuyển rác yêu cầu thiết bị dung tích siêu lớn (1000L). Thể tích rác trên 13.500 lít/ngày.
| Phân khu chức năng | Mẫu sản phẩm đề xuất | số lượng | Đơn giá niêm yết (VNĐ) | Thành tiền dự toán (VNĐ) |
| Hành lang các tầng | Thùng rác 120 lít | 120 | 518.400 | 62.208.000 |
| Sảnh chính | Thùng rác đá hoa cương nắp hông/nắp mở | 12 | 1.260.000 | 15.120.000 |
| Quảng trường, công viên | Thùng rác inox 2 ngăn | 15 | 2.649.900 | 39.748.500 |
| Phòng rác (chia theo tháp) | Thùng rác nhựa 240L có bánh xe | 30 | 734.400 | 22.032.000 |
| Trạm trung chuyển hầm | Thùng rác nhựa 1000 lít HDPE | 10 | 3.996.000 | 39.960.000 |
| Tổng ngân sách cơ sở | (Chưa bao gồm VAT, cước vận tải và chiết khấu sỉ) |
179.068.500 |
Câu hỏi thường gặp về báo giá thùng rác dự án chung cư (FAQs)
Chiết khấu thương mại cho đơn hàng dự án được tính như thế nào?
Chiết khấu được tính dựa trên tổng giá trị đơn hàng hoặc tổng số lượng thùng rác trên một lần giao. Đối với các đơn hàng sỉ trang bị đồng bộ cho toàn tòa nhà, mức chiết khấu có thể dao động từ 10% đến 20% so với giá bán lẻ niêm yết.
Báo giá sỉ đã bao gồm chi phí vận chuyển xuống hầm chung cư chưa?
Trong giao dịch B2B, báo giá thường là giá giao tại chân công trình (không bao gồm nhân công bốc vác xuống hầm sâu hoặc phân bổ lên các tầng). Kỹ sư thu mua cần làm rõ điều khoản hạ bãi này trong hợp đồng để chủ động bố trí nhân sự tiếp nhận vật tư.
Lập dự toán chi phí thùng rác cho chung cư không đơn thuần là phép tính nhân số lượng, mà là quá trình tối ưu hóa ngân sách dựa trên việc am hiểu vật liệu và luồng vận hành. Việc xây dựng một bảng dự toán chi tiết, có dự phòng khấu hao và minh bạch về chi phí giúp ban quản lý dự án chủ động trong công tác mời thầu, lựa chọn được nhà cung cấp thùng rác uy tín để hoàn thiện hệ thống thùng rác chung cư đồng bộ và bàn giao đúng tiến độ.



